eo óc

Học thuật
Thân thiện
eo óc

Gà trống eo óc trong đêm khuya.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gà gáy liên tục, từng hồi vào ban đêm: Dùng để miêu tả tiếng gà gáy vang lên nhiều lần, dai dẳng trong đêm khuya.
    • Đòi hỏi, kêu gọi một cách dai dẳng gây phiền toái: Dùng để chỉ việc liên tục nhắc nhở, đòi hỏi (thường tiền nong, vật chất) một cách rầy rà, khó chịu.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa 1):

    • Đêm khuya thanh vắng, chỉ nghe thấy tiếng eo óc ngoài xóm.
    • Tiếng eo óc suốt canh ba khiến tôi không thể nào chợp mắt được.
  • Động từ (nghĩa 2):

    • Chủ nợ cứ eo óc bên cửa mãi khiến anh ấy rất bực mình.
    • Đừng eo óc tôi về chuyện tiền nong nữa, tôi sẽ trả khi đủ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "eo óc đòi nợ": hành động đòi nợ một cách dai dẳng, liên tục gây phiền.

    • Mấy người đó cứ eo óc đòi nợ suốt mấy ngày qua.
  • "tiếng eo óc": thường dùng để chỉ cụ thể tiếng gà gáy trong đêm.

    • Trong cái yên tĩnh của làng quê, tiếng eo óc của mấy chú gà trống nghe rất .
Biến thể từ gần giống
  • Ò ó o (từ tượng thanh): từ mô phỏng tiếng gà gáy, thường chỉ một tiếng gáy hoặc không mang sắc thái dai dẳng như "eo óc".
  • Dai dẳng (tính từ): kéo dài lê thê, khó chịu. Có thể dùng để miêu tả tính chất của hành động "eo óc".
  • Rầy rà (tính từ/động từ): phiền phức, làm mất thời gian. Gần nghĩa với sắc thái của "eo óc" ở nghĩa thứ hai.
Từ đồng nghĩa
  • Gáy (động từ): chỉ hành động gà gáy nói chung, nhưng thiếu sắc thái "liên tục, từng hồi" như "eo óc".
  • Nài nỉ (động từ): van xin, yêu cầu tha thiết. phần gần nghĩa với "eo óc" (nghĩa 2) nhưng "nài nỉ" thường mang sắc thái yếu đuối, cầu xin hơn gây phiền.
  • Quấy rầy (động từ): làm phiền, gây rối. Có nghĩa rộng hơn, bao trùm hành động "eo óc" ở nghĩa thứ hai.
Thành ngữ liên quan
  • eo óc gáy sáng: thường dùng để tả cảnh gà gáy báo hiệu trời sắp sáng, nhưng với âm thanh liên tục, không dứt.
    • Canh tàn đêm vắng, eo óc gáy sáng.
eo óc

Gà trống eo óc trong đêm khuya.

  1. đg. 1. Nói gà gáy từng hồi trong đêm khuya. 2. Làm rầybằng lời đòi, gọi liên tiếp dai dẳng: Nợ nần eo óc.